SmartCalcy.Câu trả lời nhanh cho các phép tính hằng ngày
/
Sức khỏe & thể hình

Vùng nhịp tim

Các vùng tập luyện theo tuổi và nhịp tim lúc nghỉ, nếu bạn biết.

năm
bpm

Về Vùng nhịp tim

Các vùng tập luyện theo tuổi và nhịp tim lúc nghỉ, nếu bạn biết.

Thuộc mục “Sức khỏe & thể hình” của SmartCalcy. Công cụ chạy trong trình duyệt, không cần tài khoản, dùng tiền tệ và đơn vị của bạn (có thể đổi ở đầu trang), và chỉ đưa ra ước tính để tham khảo, nên hãy kiểm tra hướng dẫn chính thức trước khi dựa vào kết quả.

Cách dùng Vùng nhịp tim

Công cụ tính gì và khi nào nên dùng

Hiển thị nhịp tim tối đa ước tính và năm vùng tập luyện bạn có thể dùng để điều chỉnh các buổi tập nhẹ, hiếu khí, tempo và nặng. Thêm nhịp tim lúc nghỉ sẽ chuyển sang phương pháp Karvonen, sát với cá nhân hơn.

Cách sử dụng, từng bước

  1. Nhập tuổi của bạn.
  2. Tùy chọn nhập nhịp tim lúc nghỉ, đo ngay sau khi thức dậy.
  3. Xem nhịp tim tối đa ước tính và khoảng nhịp mỗi phút của từng vùng.
  4. Chọn vùng phù hợp với loại buổi tập, ví dụ vùng 2 cho các buổi chạy bền nhẹ nhàng.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao để biết nhịp tim tối đa thực của tôi?

Một bài kiểm tra có giám sát hoặc một nỗ lực hết sức, phân phối tốc độ hợp lý ở cuối cuộc đua cho giá trị tốt hơn công thức. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước.

Vùng nào đốt nhiều mỡ nhất?

Các vùng thấp dùng tỷ lệ mỡ cao hơn, nhưng các vùng cao đốt tổng lượng calo nhiều hơn. Cân bằng năng lượng tổng thể là quan trọng nhất.

Công cụ liên quan

Nhịp tim tối đa ước tính
185bpm
220 − tuổi · Công thức Tanaka: 184 nhịp/phút

Các vùng (% nhịp tối đa)

VùngNhịp timPhù hợp cho
1 · Rất nhẹ93–111 nhịp/phútKhởi động, hồi phục
2 · Nhẹ111–130 nhịp/phútSức bền nhẹ nhàng
3 · Vừa phải130–148 nhịp/phútThể lực hiếu khí
4 · Nặng148–167 nhịp/phútNgưỡng
5 · Tối đa167–185 nhịp/phútChạy nước rút ngắn
Nhịp tối đa tính theo tuổi có thể lệch 10–20 nhịp/phút ở từng người. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tập nặng nếu bạn có bệnh tim.